Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Văn bản mới liên quan đến lĩnh vực tài chính tháng 02 năm 2024 (Phần I)

THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN Giới thiệu văn bản mới  
Văn bản mới liên quan đến lĩnh vực tài chính tháng 02 năm 2024 (Phần I)

GIỚI THIỆU VĂN BẢN MỚI LIÊN QUAN ĐẾN LĨNH VỰC TÀI CHÍNH

(Từ 01/02/2024 đến 15/02/2024)

Phần I. Nghị định của Chính phủ

1. Nghị định 12/2024/NĐ-CP của Chính phủ ban hành về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất và Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  05/02/2024

* Nội dung chính  : 

Theo đó, việc áp dụng 04 phương pháp định giá đất bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập, phương pháp thặng dư và phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất phải đáp ứng các điều kiện như sau:

(1) Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá (sau đây gọi là thửa đất so sánh), trừ trường hợp quy định tại (i), (ii), (iii) và (iv) của (4).

(2) Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà thửa đất, khu đất cần định giá không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, trừ trường hợp quy định tại (i), (ii), (iii) và (iv) của (4).

(3) Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án, trừ trường hợp quy định tại (i), (ii), (iii) và (iv) của (4).

(4) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để xác định giá đất đối với thửa đất, khu đất đã được quy định trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và thuộc một trong các trường hợp sau:

(i) Các trường hợp quy định tại điểm a khoản 4 Điều 114 và khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai 2013;

(ii) Tính tiền thuê đất trả tiền hàng năm khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

(iii) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng;

(iv) Xác định giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá mà tổng giá trị tính theo giá đất trong bảng giá đất đối với diện tích phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc trung ương, dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao, dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại trong các trường hợp sau:

Các trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản 4 Điều 114, khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai 2013;

Tính tiền thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê khi Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

(v) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.

(5) Các thửa đất so sánh để áp dụng phương pháp định giá đất quy định tại (1), (2), (3) phải đủ điều kiện thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013.

 

Phần II. Thông tư của Bộ Tài chính

1. Thông tư 07/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy phép hoặc văn bản chấp thuận cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  21/3/2024

* Nội dung chính  : 

Theo đó, mức thu phí thẩm định cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tiến hành nghiên cứu khoa học trong vùng biển Việt Nam được thực hiện như sau:

(1) Hoạt động nghiên cứu khoa học có phạm vi ngoài vùng nội thủy, lãnh hải Việt Nam và không sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển: Cấp: 4.000.000 đồng/lần thẩm định; Sửa đổi, bổ sung: 3.700.000 đồng/lần thẩm định; Gia hạn: 2.200.000 đồng/lần thẩm định; Cấp lại: 1.300.000 đồng/lần thẩm định.

(2) Hoạt động nghiên cứu khoa học có phạm vi trong vùng nội thủy, lãnh hải Việt Nam và không sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển: Cấp: 5.300.000 đồng/lần thẩm định; Sửa đổi, bổ sung: 4.000.000 đồng/lần thẩm định; Gia hạn: 3.400.000 đồng/lần thẩm định; Cấp lại: 2.200.000 đồng/lần thẩm định.

(3) Hoạt động nghiên cứu khoa học có sử dụng phương pháp khoan ở đáy biển, lòng đất dưới đáy biển: Cấp: 6.000.000 đồng/lần thẩm định; Sửa đổi, bổ sung: 4.500.000 đồng/lần thẩm định; Gia hạn: 3.700.000 đồng/lần thẩm định; Cấp lại: 2.500.000 đồng/lần thẩm định.

2. Thông tư 09/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  21/3/2024

* Nội dung chính  : 

Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp:

Tổ chức thu phí được trích để lại 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thẩm định, thu phí theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 120/2016/NĐ-CP; nộp 10% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước.

Trường hợp tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước không thuộc diện được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 82/2023/NĐ-CP nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

3. Thông tư 10/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  21/3/2024

* Nội dung chính  : 

a) Mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản: Dựa vào tổng chi phí thăm dò khoáng sản thực tế thì mức phí được thu được như sau:

- Đến 01 tỷ đồng: 10 triệu đồng;

- Trên 01 đến 10 tỷ đồng: 10 triệu đồng + (0,5% x phần tổng chi phí trên 1 tỷ đồng);

- Trên 10 đến 20 tỷ đồng: 55 triệu đồng + (0,3% x phần tổng chi phí trên 10 tỷ đồng);

- Trên 20 tỷ đồng: 85 triệu đồng + (0,2% x phần tổng chi phí trên 20 tỷ đồng).

b) Mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

- Đối với hoạt động khai thác:

+ Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối:

++ Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm: 1.000.000 đồng/01 giấy phép;

++ Có công suất khai thác từ 5.000 m3 đến 10.000 m3/năm: 10.000.000 đồng/01 giấy phép;

++ Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này

++ Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm: Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm: 15.000.000 đồng/01 giấy phép;

++ Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc loại hoạt động khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, than bùn trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này: 20.000.000 đồng/01 giấy phép;

++ Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên, trừ hoạt động khai thác cát, sỏi lòng suối quy định tại điểm 1 của Biểu mức thu này: 30.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường mà có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát và nước khoáng: 40.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3, điểm 6, điểm 7 của Biểu mức thu này.

++ Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 40.000.000 đồng/01 giấy phép;

++ Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: 50.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Giấy phép khai thác các loại khoáng sản trong hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại điểm 2, điểm 3, điểm 6, điểm 7 của Biểu mức thu này: 60.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Giấy phép khai thác khoáng sản quý hiếm: 80.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Giấy phép khai thác khoáng sản đặc biệt và độc hại: 100.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Khai thác tận thu: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.

+ Trường hợp cấp gia hạn giấy phép, cấp lại giấy phép khi chuyển nhượng: Mức thu bằng 50% mức thu lệ phí tương ứng với các mức thu nêu trên.

4. Thông tư 11/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  21/3/2024

* Nội dung chính  : 

a) Mức thu phí tham khảo tài liệu địa chất, khoáng sản từ ngày 21/3/2024

Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản được quy định tại Biểu mức thu phí ban hành kèm theo Thông tư 11/2024/TT-BTC. Trong đó, mức thu phí tham khảo tài liệu địa chất, khoáng sản như sau:

- Thư mục báo cáo: 6.000 đồng/lần.

- Thuyết minh, phụ lục báo cáo: 9.000 đồng/quyển.

- Bản vẽ báo cáo: 8.500 đồng/bản vẽ.

b) Người nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản

Người nộp phí theo quy định tại Thông tư 11/2024/TT-BTC là tổ chức, cá nhân có đề nghị khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản đến cơ quan có thẩm quyền cung cấp tài liệu địa chất, khoáng sản theo quy định của pháp luật.

5. Thông tư 12/2024/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học biến đổi gen.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  21/3/2024

* Nội dung chính  : 

Mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen là 70.000.000 đồng/01 lần thẩm định.

Người nộp phí là tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 23 Nghị định 69/2010/NĐ-CP về an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen.

Tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư 12/2024/TT-BTC, bao gồm: Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan nhà nước thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường được giao thực hiện thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận an toàn sinh học đối với cây trồng biến đổi gen theo quy định pháp luật.

 

Phần III. Văn bản hợp nhất của Bộ Tài chính

1. Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

* Ngày ban hành   :  05/02/2024

* Ngày có hiệu lực          :  05/02/2024

* Nội dung chính  : 

Văn bản này được hợp nhất từ 03 Thông tư của Bộ Tài chính (không thay thế 03 Thông tư), cụ thể:

- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2015.

- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

- Thông tư số 79/2022/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.​


Sở Tài chính